TECH SUPPORT DEPARTMENT
ITUSA Co., Ltd   /   HOTLINE: 098-678-5533

 

FAQ - Cấu hình: tùy chỉnh các thông số trên admin

Gợi ý: Đây là tài liệu kỹ thuật. Xin đọc hết kỹ từng câu chữ với nghĩa lý logic và trình tự trước sau để hiểu rõ và áp dụng cho đúng.
Trong tài liệu có sử dụng ký hiệu và cấp độ quyền hạn tương ứng như: (coder) > (developer) > (admin) > (user)

0/1 . Nếu 1 thì sẽ hiện ô tìm kiếm ngay bên góc phải của thanh menu ngang. Nếu 0, và trên trên html=top-with-logo có  {searchbox} thì trên giao diện PC sẽ hiện ô tìm kiếm bên ngoài menu ngang.
0|clustername|clustertype|url|realestate|cate_exclude_seperated_by_comas|cate_not_in_search|action-allow
0 (1): Tắt / Bật chế độ AI | 2-4 Cấu hình server search | 5: cách hiển thị - giao diện search: news,classify,product,realestate | 6: bỏ qua các bài thuộc category này|7: những category bạn không muốn hiện ra trong ô bộ lọc.
action-allow (index-n-7): 0,1,2,3 . (3: không đồng bộ khi xóa - sửa bài viết, 2: không đồng bộ khi sửa, 1: không đồng bộ khi xóa)
ví dụ:
1|taaoxanh_com|page|http://searchss.io:xxx|classify|111,222|333,444|0
0|key|cx-value|type|maxtimelimit|lastsearchtime
0 (1): tắt / Bật chế độ search Google | key & cx đăng ký và cung cấp bởi Google | type: product or news or classify|3600|..
lastsearchtime là tự động cập nhật bởi chương trình, 3600 (giây) là giá trị khoảng cách giữa 2 lần search đạt limit.
Dữ liệu search được lưu tạm trên bảng mysql=gsearch
Giải thích: Vì số lượng search là có hạn, tránh trường hợp có kẻ chống phá, vào search liên tục gây ra tắt nghẽn, nên mới bổ sung thông số 3600 
Giá trị là số nguyên, nên dùng số là bội số của 12, nên dùng 24 hoặc 36.
Đây là số bài viết hiển thị trên mỗi trang.
dir/file1,file2,...,filen
Danh sách các file để include vào nhóm trang admin. Các file cách nhau dấu phẩy. Cấu hình này chỉ dành cho nhân viên lập trình, cung cấp công cụ bổ sung cho khách có nhu cầu.
filed1,field2,filed3
Sau khi coder thêm các cột vào mysql table - posts, khai báo các cột đấy ở nơi đây. (Khai báo cách nhau dấu phẩy). Mặc định, mục này rỗng.
Công dụng của việc khai báo này: dùng để đồng bộ hệ thống cache.
Đây là địa chỉ email của admin, sử dụng để nhận thông báo và dùng làm địa chỉ thư gủi đi từ trang web đến các thành viên.
Đoạn HTML Code ngay vị trí logo của trang Admin. Chỉ dùng mang tính chất trang trí.
Mặc định: 
Nếu là trang Bất động sản, khai báo: realestate=200 (Được hiểu là Cate#200) Những tin đăng BĐS có liên quan đến phân loại #200 thì sẽ cho phép admin tạo ra nhiều tùy chọn - thường dùng cho các SP của 1 dự án BĐS vậy.
Các khai báo khác, tùy thuộc vào từng loại website, sẽ bổ sung sau.

Đây là địa chỉ rút gọn của trang web của bạn. 
Mặc định: https://your-domain-name/ . 
Nếu bạn nhập sai giá trị này, một số đường link sẽ không hiện đúng nội dung (link bài viết, link đến hình ảnh vv).

Danh sách các địa chỉ IP (V4), mỗi địa chỉ cách nhau dấu chấm phẩy (;)
Ghi chú: Chương trình mặc định bật sẵn chế độ tự động đánh giá hành vi truy cập của khách để thông báo vào email của admin, đồng thời tự động cho các IP vào danh sách black_list_ip. Admin cũng có thể thêm một địa chỉ IP vào danh sách này.
white_list_ip là danh sách IP do admin khai báo. IP có trong danh sách white_list sẽ không bị cấm (kể cả khi có trong danh sách black_list).
1 hoặc 0 (Mặc định: rỗng)
Nếu là 1: ở chế độ xem chi tiết bài viết, nếu bài viết này có nhiều NHÓM CHUYÊN MỤC, mỗi nhóm sẽ lấy ra một tên chuyên mục làm đại diện để đưa ra CÂY CHỈ MỤC.
(Ví dụ về CÂY CHỈ MỤC: Home / Laptops / Dell / i7 / 15 inches/)
Mặc định là rỗng. Trường hợp 1 trang web có nhiều tên miền phụ, sử dụng chung 01 nguồn bài viết. Nếu những hình ảnh sẽ chỉ nằm ở trang web nguồn, thì ta cần khai báo tên miền của trang web nguồn ở mục này.
x_y. x và y là số nguyên, ví dụ: 5_2
Nếu cách hiển thị CÂY CHỈ MỤC thể loại 1, nếu từ x (5) cấp trở lên thì trên giao diện mobile chỉ hiện ra y (2) cấp mà thôi.
Màu sắc, kích thước của NÚT ĐẶT MUA HÀNG. Mặc định giá trị là: btn-default
btn-default: màu xám
btn-info: màu xanh da trời
btn-success: màu xanh lá cây
btn-warning: màu cam
btn-danger: màu đỏ
btn-xs, btn-sm btn-lg: kích thước siêu nhỏ - nhỏ - lớn.
Vd: Kích thước nhỏ, màu cam: btn-sm btn-warning.
Màu sắc, kích thước của NÚT TÌM KIẾM
btn-default: màu xám
btn-info: màu xanh da trời
btn-success: màu xanh lá cây
btn-warning: màu cam
btn-danger: màu đỏ.
0 hoặc 1. 1 : hiện nút VIP trên chỗ quản lý bài viết.
Trường hợp website của bạn thuộc thể loại Rao vặt / Sàn bất động sản vv, nơi mà thành viên có quyền đăng tin, yêu cầu Admin cung cấp dịch vụ tin VIP. Thì nên bật chức năng này.
Quy trình dữ liệu liên quan:
Admin khai báo bảng giá tin VIP (tại cấu hình: pricepostvip) và thông tin hướng dẫn thanh toán tiền tin VIP, sau đó trên trang thành viên họ sẽ thấy được công cụ tạo tin VIP (giống như chọn mua sản phẩm hàng hóa vậy). Đơn hàng VIP của khách tạo xong, sẽ được lưu ở trên trang thành viên và hiện ra trên mục VIP này. Admin theo dõi và nhận được các thông báo nếu thành viên thông báo thanh toán. Admin chỉ cần xác thực và thao tác bằng 1 nút bấm là cả đơn hàng (một danh sách các tin VIP , thời lượng) sẽ được cấp phát.
Nếu chừa trống, sử dụng số mặc định là: 200,101,102,103
Đây là cấu hình, dùng cho giao diện trang chủ, có sử dụng ô tìm kiếm trên khung trượt. Xem trên Layout (homepage_carousel_with_search_category()). Công cụ này ban đầu thiết kế vì nhu cầu của các trang web BĐS, tuy nhiên vẫn có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nếu cấu hình đúng.
Cấu hình: Các CateID gốc được khai báo cách nhau dấu phẩy (,). Trừ CateID đầu tiên, các CateID sau đó coi như là các tab chính. Xem hình minh họa bên trên.
0/1|(vatcate)(vatcate)(vatcate0)(vatcate0)(vatcate10)(vatcate10)(vatcateincluded)(vatcateincluded)(hangthanhlycate)652(hangthanhlycate)(hangkhuyenmaicate)653(hangkhuyenmaicate)|cc_email
Bật / tắt:
Nếu trang web có chức năng gian hàng, cho đặt mua hàng online thì cart_enable=1. Nếu cart_enable=0, sẽ không hiển thị biểu tượng giỏ hàng (cart icon), quản lý giá và các tùy chọn sản phẩm.
Các Vat-Tax cate
cc_email
Các địa chỉ email, cách nhau bởi dấu phẩy. Địa chỉ email đầu tiên coi như địa chỉ mặc định.
Các thể loại category được khai báo cách nhau dấu phẩy. Ví dụ: street,book.
Street là mã dùng cho thể loại tên đường, dùng trong web bất động sản.
Mặc định là rỗng. Nếu điền vào tên các filed của table member (cách nhau dấu phẩy) thì trên trang member-profile, thành viên đó luôn bị nhắc rằng cần phải hoàn tất việc điền thông tin cá nhân đầy đủ (những filed yêu cầu).
Thường, trang rao vặt hoặc BĐS: cmnd,tel
Tất cả những bài chi tiết, mục keyword của Meta-tags sẽ bổ sung những từ được khai báo ở mục này.
Mặc định: chừa trống.
Công dụng: Hiện tại, keyword vẫn còn cần thiết cho sự thu thập dữ liệu SEO của các máy tìm kiếm.
(mainID1)filterID1(mainID1) (mainID2)filterID2(mainID2)...
Cấu hình bộ lọc cho sản phẩm
Ví dụ trang web bán máy in (CateID=3)và mực in (CateID=2), và các Options (Category 3 cấp) của máy in bắt đầu là 1001, của mực in là 1002 thì ta khai báo: (3)1001(3)(2)1002(2). 
Sau khi khai báo chính xác, trên admin sẽ hiển thị cách cấu hình và trên trang web bên ngoài sẽ hiển thị bộ lọc sản phẩm.
Khai báo: một dãy các mã số CateID, cách nhau bởi dấu phẩy (,): CateID1,CateID2,...,CateIDn
Mục đích, công dụng: Trên website, khi khách click vào một chuyên mục mà nếu mã chuyên mục đó được liệt kê ở đây, thì NGAY BÊN TRÊN danh sách tất cả bài viết , sản phẩm (thuộc chuyên mục đó), sẽ hiển thị một đoạn văn bản giới thiệu sản phẩm đó. Mã của bài viết đó là: html=new_posts-$CATEID-introduction .
Ghi chú: Khách truy cập thường không cần đọc đoạn giới thiệu này, nhưng nó rất cần thiết cho việc SEO.
danh sách các CateID cách nhau bởi dấu phẩy.
Chức năng: Nếu trang web của bạn có cột trái hoặc cột phải và xuất hiện danh mục bài viết (danh mục sản phẩm,vv) thì những danh mục nào có mã CateID được khai báo: sẽ bị ẩn đi.
Ghi chú: Dùng trong giao diện admin layout: right_col_by_category($CID) và category_box_side().
danh sách các CateID cách nhau dấu phẩy (,) - Dùng ở giao diện search_box_with_category().
Các CateID thuộc Level1.
Mục đích là tạo ra một bộ lọc với nhiều tiêu chí chọn lựa, ví dụ trang web Bất động sản, sẽ có ô chọn dạng bấm xổ ra (select box) về: loại BĐS, khu vực, giá tiền, diện tích vv.Có một số web BĐS sử dụng khai báo: 5,6,7,8,100,200
Khai báo gồm 2 danh sách, cách nhau bởi dấu |
Danh sách trước (1) và danh sách sau dấu (2) | đều gồm những CateID cách nhau bởi dấu phẩy:
CateID1,CateID2,..,CateIDn|Cate2ID1,Cate2ID2...
Công dụng: đối với CÂY CHỈ MỤC trên trang chi tiết của bài viết, chi tiết sản phẩm vv.
Một bài viết có thể có ở nhiều chuyên mục, khi xem chi tiết bài viết đó, ta sẽ ẩn đi những chỉ mục không cần thiết. Ví dụ thông tin 1 nhà cho thuê, thì trên thanh chỉ mục sẽ cần hiển thị:
HOME/ NHÀ CHO THUÊ / ĐÀ LẠT
Và những thuộc tính như Hướng nhà, diện tích, khoảng giá tiền .vv ta sẽ cho ẩn những mục này bằng cách điền mã ID của nó vào catehide_breadcrumb. 
Nếu ta cho ẩn tất cả CateID, bao gồm toàn bộ cấp con của CateID này, thì ta sẽ khai báo CateID này nằm thuộc danh sách (2), tức là phía sau dấu |.
Cách khai báo: (always)0(always)(sitetype1)1(sitetype1)...(sitetype-n)1(sitetype-n).
Mặc định, giao diện của trang web của bạn có 3 cột: cột trái, cột phải và phần rộng ở giữa để hiển thị nội dung chính. 
Cấu hình này dùng để TẮT cột trái đối với một số trường hợp:
- Nếu (always)1(always): luôn luôn tắt cột trái
- Nếu (sitype-i)1(sitetype-i) thì cột trái của trang web sitetype-i sẽ tắt. Có một số sitetype thường dùng trên web như sau: html, file, list, book, view, keyw, playlist, form, cart, cartfinish, forgotpassword, signup, clientarea, memberinfo, rwishlish, rs, search_rs, date, dictionary, cate. Cách nhận biết tên site, bạn nhìn vào địa chỉ URL của từng trang sẽ rõ.
Ví dụ: site=list => hiện ra danh sách bài viết, cấu trúc đường link trên thanh địa chỉ sẽ có dạng YOUR-DOMAIN/list/... . Các trang chi tiết đều có dạng /YOUR-DOMAIN/view/... => site=view.
Công dụng: Cấu hình để tắt cột phải của trang web. Xem cách khai báo tương tự như column_left_off
0 hoặc 1. Dùng để bật chức năng hẹn duyệt bài đăng. Nếu = 0, đăng bài là hiển thị ngay trên trang web. Nếu = 1 thì trong quá trình hoạt động, datetime_publish sẽ có cấu trúc dạng: 1|n (n là số nguyên, chỉ cho thời điểm lần cuối can thiệp vào bài viết của admin)

Mặc định rỗng (d-m-Y h:i).
Ghi chú: Các ký tự dùng trong format gồm: d,m,y,h,i,s - có phân biệt chữ hoa và chữ thường. Người Việt thường dùng kiểu ngày/tháng/năm giờ - phút => Cách cấu hình: d/m/y h-i

Đây là bộ Meta-tags mặc định, dùng cho trang chủ và những trang HTML.
Bộ meta-tags thường xuất hiện rất nhiều trên các cộng cụ chia sẻ, trên máy tìm kiếm. Do vậy, admin nên điều chỉnh thông tin này trước khi đưa trang web vào sử dụng.
n (số nguyên), thường sử dụng: 1
Mặc định, tất cả thông tin truy cập của từng khách sẽ được lưu lại trên website. Một số website thương mại điện tử yêu cầu phải lưu thông tin hành vi truy cập của khách nên chức năng này mặc định bật sẵn.
Nếu n=0, sẽ không bao giờ xóa.
Nếu n>0: những truy cập nào cũ hơn n ngày, sẽ tự động xóa (ngay khi Admin đăng nhập thành công vào trang admin, chức năng xóa này thực thi)
Mặc định: 1-1-1 (gồm 3 giá trị, cách nhau bởi dấu gạch ngang) 
Giải thích:
a/ giá trị đầu nếu là 0 thì giá trị số 2 được coi như là 0.
b/ giá trị đầu = 1 (hiện nút cho phép Admin xử lý lại hình ảnh trong nội dung bài viết - gắn chức năng img-responsive để cho hình ảnh có kích thước lớn tự co giãn vừa với kích cỡ mọi màn hình). Nếu giá trị thứ hai =1 thì chương trình sẽ kiểm tra nếu hình ảnh có trong nội dung đó, nằm ở một trang web khác thì: sẽ download hình ảnh đó về trang web)
c/ Giá trị thứ ba = 1: sẽ cho phép fix tự động các thuộc tính (img-responsive) có trong nội dung của từng bài viết. Dùng với: action.php?mod=autofiximgresponsive 
Giá trị: lat,long
Trong một số bài viết có sử dụng tọa độ, dùng để hiện ra bản đồ GMap (ví dụ địa chỉ Căn hộ vv) nếu như Google-API chưa kích hoạt thì sử dụng giá trị này làm mặc định.
Một đoạn text sử dụng cho Function PHP error_reporting().
Mặc định là chừa trống (tương đương với error_reporting(0))
Nếu = -1 hoặc =E_ALL: hiển thị tất cả lỗi + warning + notice
Nếu = 0 : Tắt tất cả lỗi
Nếu = E_ERROR | E_WARNING | E_PARSE | E_NOTICE: lỗi khi thực thi
Nếu = E_ALL & ~E_NOTICE : bỏ qua các cảnh báo.
Khai báo: Các CateID (level 1) cách nhau dấu phẩy
Công dụng: Đây là những chuyên mục (bao gồm chuyên mục con của nó) chỉ dùng cho việc phân lọc dữ liệu (bổ sung các thuộc tính cho bài viết để sau đó dùng trong bộ lọc, tìm kiếm). Cho nên không được phép tạo bài viết cho những chuyên mục này => Trong admin, khi click vào nút  tạo bài mới, admin những chuyên mục được khai báo sẽ bị ẩn đi.
Công dụng khác: Khi xem chi tiết 1 bài viết, thì thường có CÂY CHỈ MỤC dạng
HOME CÁC CHUYÊN MỤC ...
Nếu như bài viết đó được đánh dấu là thuộc tính (liên quan tới) CateID được liệt kê, thì các CateID đó cũng sẽ bị ẩn đi trên CÂY CHỈ MỤC.
Đây là địa chỉ của file cấu hình giao diện phần đầu của trang web (tính từ menu ngang trở lên trên cùng).
Chỉ dùng nếu thay đổi giao diện mang tính độc quyền (dành cho coder để thay đổi nguyên khối - phần đầu)
(Chỗ này nên để tự động - không can thiệp vào)
Đây là file CSS (định dạng cho giao diện hiện tại của trang web).
Mỗi lần admin sửa CSS (chỉnh màu sắc, kiểu cách các đối tượng trên trang web), thì chương trình sẽ lưu thành file CSS với tên mới. Tên file CSS đó admin có thể xem ở đây.
N: là số nguyên, chỉ cho CateID level1
Nội dung có 2 loại.
Loại 1: nhập vào đường dẫn đến file PHP chứa form xử lý dữ liệu (cho riêng thể loại CateID đó)
Loại 2: khai báo các thông số để can thiệp trực tiếp vào form nhập liệu (mặc định)

DANH SÁCH bao gồm các thông số, cách nhau dấu phẩy (,) có thể chia ra 3 list
List1: title, category, category1, category2, category3, category4, isonline, isad, shortdetail, detail, image, gallery, medialist, userpost, notes, meta_title, meta_keyword, meta_description, custom_url, meta_tags, author, relatedpost, meta_more
List2: category=n, category1=n1, category2=n2, category3=n3, , category4=n4, categorytype=checkbox, category1type=checkbox, category2type=checkbox, category3type=checkbox, category4type=checkbox.
List3: f1,f2,f3,f4,f5,f6,f7,f8,f9,f10,price=1.

List1 và List3: những field nằm trong list 1 thì yếu tố đó sẽ được loại ra (ẩn đi), những filed trong list 3 thì ngược lại so với List1, tức là nếu xuất hiện thể loại fi thì trên form sẽ hiện fi.
List2: giá trị n,n1,n4 là giá trị mặc định gán cho từng loại Category. Type=checkbox là tương ứng với 1 list thể loại hiển thị với ô tickbox (checkbox), nếu không có khai báo này thì chỉ được phép 1 đơn vị từ 1 danh sách (dùng select box).

Cấu hình form nhập dữ liệu (dạng tư vấn, ký gửi, đăng ký...), mỗi yếu tố cách nhau dấu phẩy (,)
Chỉ dùng cho URL: index.php?mpage=form_FORMNAME
category=CateID,login=before/after/none,title,message,name,tel,email,image,capchar
Ví dụ: Ký gửi trên site Bất động sản: category=100,login=none,message,name,tel,email,image

Yếu tố 1: category=CateID : Trên form sẽ liệt kê tất cả các Category con của CateID (dạng checkbox - ô vuông) để cho người dùng tick vào chọn những đề mục.
Yếu tố 2: login=xxx, xxx có thể là none (không yêu cầu đăng nhập) hoặc before (đăng nhập trước khi hiện ra form) hoặc after (sau khi điền thông tin sẽ yêu cầu đăng nhập).
Yếu tố 3: title,message,name,tel,email,image : thứ tự các ô nhập (nếu có)
Yếu tố 4: capchar: Nếu có capchar thì hiện re-capchar theo form.
id,id,is|pills or tabs|0 or 1|total line
Đây là cấu hình cho khối giao diện ở giữa trang chủ: homepage_news. Dạng hiển thị của khối này là chia ra nhiều Tab, mỗi tab là 1 danh sách bài viết (tin tức) mới nhất. Chiếu theo ký tự | thì tạm chia ra 4 phần.
Phần 1: là dãy các CateID level 1 cách nhau bởi dấu phẩy (,). Mỗi CateID là một Tab chứa dữ liệu.
Phần 2: cách hiển thị: dạng tabs hoặc pills, nếu chừa trống mặc định là tabs.
Phần 3: is multilevel: 0 hoặc 1. Nếu là 1 thì các Category con của CateID sẽ được hiện ra.
Phần 4: Số bài viết hiển thị ở mỗi Tab.

Ví dụ mẫu: 1209,1210,1211||1|7 
Có 3 tabs (1209,1210 và 1211), mỗi Tab hiện ra 7 bài mới nhất. Có hiện ra các Tab con của 3 tabs kia.
n1,n2,n3,n4,n5
Đây là 5 CateID, dạng như wiget, hiển thị tổng số bài viết theo từng CateID đó.
Số thứ tự các tên class (dùng để đổi hình background trên CSS) lần lượt là:  npbcl-1, npbcl-2, npbcl-3, npbcl-4, npbcl-5.
Cách cấu hình: CateID1,CateID2,...,CateIDn|$total|template_code
Ví dụ: 102,103|12| hiểu là: sẽ có 2 box, mỗi box có 12 bài mới nhất. Template= rỗng , sử dụng template mặc định
Nếu template_code có khai báo, sử dụng templaye_i=html(template_code)
Cấu hình này sử dụng cho giao diện homepage_boxes_by_cate()

n|m
n=1: Bật chức năng re-write, 0: tắt chức năng re-write.
m: là số nguyên, tùy theo yêu cầu của khách mà có cách re-write khác nhau.
Mã API của trang web html2pdfrocket, dùng để tạo file PDF (như invoice, vv)
Mặc định chừa trống. Trường hợp cần thêm các file PHP, để bổ sung theo những nhu cầu cấp bách của trang web, coder có thể khai báo các file php ở đây. (Các file cách nhau bởi dấu phẩy (,)). 
0 hoặc 1. Mặc định là 0.
Tất cả các website do myy triển khai đều có chức năng đăng nhập từ facebook,google,email thông qua công cụ đăng nhập login.myy. Trường hợp nếu trang web bật chức năng đăng nhập này, và cấu hình với giá trị =1 thì thông tin user sẽ được lưu ngay ở trang web. 
Mặc định chừa trống. Nếu trang web dành cho giáo viên (cấp quyền cho thành viên - học trò) thì bật = 1
CateID,CateID,.. Khai báo cách nhau dấu phẩy (,).
Cho phép thành viên được phép đăng bài vào chuyên mục nào.
Ví dụ đối với web Bất động sản: 100~ Tin BĐS, 1: tin tức => cấu hình = 100,1.
Ghi chú: bài viết sau khi thành viên đăng, sẽ ở trạng thái chờ duyệt trước khi cho hiển thị.
Khai báo các site ở chế độ full trang (chỉ có nội dung chính, không có cột trái và cột phải)
Các site khai báo cách nhau dấu phẩy.
Vd: với trang BĐS = member,form : trang thành viên (member) và trang ký gửi (form) sẽ không hiện 2 cột trái và phải.
Có một số sitetype thường dùng trên web như sau: html, file, list, book, view, keyw, playlist, form, cart, cartfinish, forgotpassword, signup, clientarea, memberinfo, rwishlish, rs, search_rs, date, dictionary, cate. Cách nhận biết tên site, bạn nhìn vào địa chỉ URL của từng trang sẽ rõ. 
Danh sách các cateID tạm khóa, không cho xóa ngay ở trên trang Admin / Phân loại.
Thường, trong phân loại, CateID level 1 được cấu hình để sử dụng cho một mục đích nào đó, nên các cateID này sẽ cho vào danh sách CateID, hạn chế xóa nhầm bởi Admin.  
Chiều rộng của file resize. Thường sử dụng: 1200 (hiểu là 1200 pixel)
Nếu chừa trống, mặc định là 1920
Danh sách các filed của SQL table userinfo (cách nhau dấu phẩy), thường sử dụng: tel,cmnd.
Công dụng: những field này nếu như chưa có dữ liệu thì member sẽ chỉ dừng lại ở trang cập nhật profile. Sau khi cập nhật xong các field, thì member mới được phép sử dụng các công cụ trên trang thành viên.
Mặc định chừa trống.
Trong một số trường hợp một số nhà cung cấp dịch vụ yêu cầu cung cấp một đoạn mã ở < header >, ví dụ như xác thực tên miền v.v thì nhập đoạn mã xác thực đó vào đây.
Tên trang web của bạn, thường là tên miền
Nếu bài viết có gắn công cụ thông báo về nội dung vi phạm chính sách website. Mọi thành viên đều có thể thông báo cho admin những bài đăng , trong form chọn lý do sẽ hiện ra một danh sách lý do để người đó chọn một lý do.
postprobletype là danh sách các lý do, cách nhau bời dấu |
Ví dụ: Bài không có nội dung|Bài quá dài|Bài có nội dung thô tục
Bảng giá đăng tin VIP (áp dụng cho trang bất động sản)
Thành phần gồm: các số nguyên,  từ khóa day,week,month , đơn vị tiền

Cấu trúc tham khảo: day=1;week=7;month=20;usd
Nghĩa là: phí tin VIP : 1usd/ngày, 7usd/1 tuần, 20usd/1 tháng.
Danh sách các đơn vị tính về BĐS (cách nhau bởi ||) , sử dụng trên form đăng tin BĐS.
Mặc định: Tỉ VNĐ||Triệu VNĐ||Triệu / tháng||USD/ tháng||USD/m2||Triệu VNĐ/m2
(bycate)0/1(bycate)
(filephp)path(filephp) (searchonce)0/1(searchonce) (comas)0/1(comas) (keyword)(keyword)(cateinlist)cid,cid(cateinlist)

bycate:
Mặc định bycate= 1.
Tác dụng đối vời trường hợp search kiểu thường (không search_ai, khong search_google).
Nếu = 1, cho phép hiển thị danh sách các chuyên mục cùng với danh sách bài viết (kết quả tìm kiếm). Click vào một chuyên mục (để lọc bớt kết quả), sẽ hiển thị ra những bài trong kết quả tìm kiếm, có trong chuyên mục đó.

filephp:
Nơi đây nhập địa chỉ đường dẫn đến file PHP, layout của kiểu search mặc định (Không Ai, Không Google). Nếu chừa trống thì sẽ dùng giao diện mặc định của chương trình.
Ví dụ: Web BĐS thì thường dùng dạng: hh/ext_list_bds_list.php.

seachonce:
Nếu = 1, kết quá tìm kiếm rỗng thì dừng lại, nếu =0, kết quả tìm kiếm rỗng thì rút ngắn bớt từ khóa và tìm cho đến khi có kết quả hiển thị mới dừng.

comas:
Nếu=0 thì cho dù trong từ khóa có chứa dấu phẩy (,), vẫn được coi như là 1 đoạn từ khóa.
Nếu=1 thì nếu trong từ khóa có chứa dấu phẩy, tìm kiếm sẽ phân tích đoạn từ khóa đó ra thành nhiều từ khóa (căn cứ vào vị trí dấu phẩy).
Mặc định nên dùng: 0
keyword: (từ khóa mặc định)
Nếu như truy cập vào trang tìm kiếm, không nhập vào từ khóa cụ thể, thì trang tìm kiếm sẽ lấy từ khóa mặc định này.

cateinlist:
Các CateID level 1, cách nhau dấu phẩy. Khi ở trang list hoặc search, những Category này sẽ được hiển thị kèm với kết quả list.
Cấu hình gửi email với SMTP
Mẫu: (các thành phần cách nhau bởi dấu |)
1|hh/maillib/PHPMailerAutoload.php|111.222.111.222|25|contact@taaoxanh.com|passwordofemail

Phần 1: 0 hoặc 1, nếu =0 sử dụng chức năng PHP mail. Nếu =1, gửi bằng SMTP (các thông số phía sau là cấu hình của SMTP)
Phần 2: đường dẫn đến chương trình gửi mail
Phần 3,4,5,6: cấu hình IP,port,email,password
Style CSS cho khối trên cùng của trang admin.
Mẫu tham khảo:
background:#99C512;padding:15px;color:#dfe3ee
Đây là số hotline, hiển thị ở cột phải trang web trong một số trường hợp

Là địa chỉ của hình ảnh đại diện (logo) sử dụng trong thẻ og:img của trang web. Thường có tác dụng trên tất cả các trang, trừ những trang xem chi tiết bài viết (nếu bài chi tiết đó có hình đại diện, thì hình đại diện này sẽ được chọn cho og : img).
Mặc định chừa trống (sử dụng logo của trang web) 

Mã múi giờ cho trang web. 
Mặc định (nếu chừa trống) thì lấy giá trị: Asia/Bangkok (Giờ Việt Nam)
Các CateID level 1 của sản phẩm - cách nhau dấu phẩy (,).
Những nhóm loại sản phẩm được khai báo ở đây, sẽ tự bật chức năng Product-Options. Ví dụ loại sản phẩm áo thun, sẽ có thêm tùy chọn nhiều màu sắc, nhiều size vv. Mỗi tổ hợp (Product-option) màu sắc / kích cỡ sẽ có một giá.
Áp dụng cho đăng nhập trên admin. Nếu điền vào địa chỉ email, chức năng xác thực đăng nhập sẽ tự động bật. Khi admin đăng nhập đúng user/password, sẽ có một thông báo mã xác thực gửi vào địa chỉ email này.
Nếu trang web đang ở chế độ demo (chỉ cho admin truy cập) thì khai báo underconstruction=1
Mặc định chừa trống.
Tên trang web, thường là tên miền website, ví dụ: taaoxanh.com (sẽ không có dấu / )
Nhằm để khóa những bài viết , không cho hiển thị nút DELETE một số bài
Cách khai báo: from-to,from-to except from-to,from-to,anyid
Ví dụ: 10-70,101-14728 except 10000-10200,4
Chương trình sẽ hiểu là: khóa bài có ID: từ 10 đến 70, khóa bài 101 đến 14728 (trừ các bài từ 10000 đến 10200), khóa bài 4
Danh sách các đường link, mỗi đường link cách nhau bởi dấu ; .
Khi admin thực hiện logout (thoát khỏi trang admin), sẽ có những truy cập đến các link đó. Thường developer sẽ biết các sự kiện gì và những công dụng của các đường link.
Mặc định chừa trống.
Nếu như bạn copy (hoặc sử dụng) hình ảnh cho trang web hiện tại, nhưng những hình đó nằm ở một địa chỉ khác (server khác), thì khai báo địa chỉ của trang web chứa hình đó ở đây.
Mặc định chừa trống.
Nếu = địa chỉ email, thì mỗi khi có khách truy cập sai địa chỉ (lỗi 404), trang web sẽ gửi email thông báo cho bạn.
mặc định chừa trống. Nếu nhập vào địa chỉ email, tất cả email gủi đi sẽ có 1 bản sao gủi về địa chỉ email này.
Thường dùng để test.
0/1.
Nếu là =1, thông tin truy cập khả nghi của khách hàng sẽ được gửi về email cho admin.
Được xem như là mật mã. Sử dụng cho link
action.php?mod=sitemap&key=sitemap_key
Trường hợp trang web của khách hàng muốn lưu hình ảnh ở một nơi khác, ví dụ sub-domain thì khai báo địa chỉ nơi lưu mới. Việc này dành cho developer, vì trước khi khai báo, developer cần chép một số file PHP tạo môi trường kết nối giữa trang web hiện tại và remote URL.
Mặc định
summernote| ['font', ['bold', 'italic', 'underline', 'clear']], ['color', ['color']], ['para', ['ul', 'ol', 'paragraph']], ['height', ['height']], ['table', ['table']], ['insert', ['link', 'picture', 'hr']], ['view', ['fullscreen', 'codeview']], ['help', ['help']]  | ['font', ['bold', 'italic', 'underline', 'clear']]
Ghi chú: Có 3 thành phần tách biệt nhau bởi |
Phần 1: là loại Editor: summernote
Phần 2: là các công cụ (icon) có trên trình soạn thảo dành cho admin (của summernote)
Phần 3: là các công cụ (icon) có trên trình soạn thảo dành cho thành viên.

Ghi chú: Admin không nên tự ý thay đổi cấu hình này

(caption)title,number,none(caption) (indicator)0,1(indicator)
Mặc định: (caption)title(caption)(indicator)1(indicator)
Giải thích: caption: hiển thị đoạn text trên slide, nếu là title: hiển thị tên của hình, number: hiển thị số thứ tự / tổng số hình, none: không hiển thị text trên hình.. indicator: là các chấm tròn nhỏ, xem là biết có tổng cộng bao nhiêu hình, hiện đang active ở chấm nào - tương ứng hình thứ mấy đang hiển thị.
Chức năng này dùng cho các gallery hình ở bản tin chi tiết , chi tiết sản phẩm vv.

0/1 : Tắt / Bật chức năng chỉnh sửa CSS (giao diện) cho admin


ĐANG ONLINE: 2 NGƯỜI